vẻ ngoài

vẻ ngoài

Người đàn ông có vẻ ngoài chỉnh tề.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Diện mạo, hình thức bên ngoài: "vẻ ngoài" chỉ toàn bộ những có thể nhìn thấy, quan sát được từ bên ngoài của một người, sự vật, hoặc hiện tượng, bao gồm ngoại hình, trang phục, cách ăn mặc, biểu cảm.
    • Ấn tượng bề ngoài: "vẻ ngoài" cũng được dùng để nói về cách một người hoặc sự vật thể hiện ra bên ngoài, đôi khi khác với bản chất thật bên trong.
dụ sử dụng
  • (Diện mạo bên ngoài của ấy toát lên sự lịch thiệp tính chuyên nghiệp.)
  • (Không nên phán xét ai đó chỉ dựa trên hình thức bề ngoài.)
  • (Hình thức bên ngoài của ngôi nhà mang phong cách xưa .)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "vẻ ngoài hào nhoáng": diện mạo bên ngoài lộng lẫy, bắt mắt, thường để che giấu sự thiếu thốn hoặc yếu kém bên trong.

    • Anh ta có vẻ ngoài hào nhoáng nhưng thực chất rất nghèo khó. (Bề ngoài của anh ta trông sang trọng, nhưng thật ra anh ta không nhiều tiền.)
  • "vẻ ngoài khiêm tốn": diện mạo bên ngoài giản dị, không phô trương.

    • Dưới vẻ ngoài khiêm tốn một tâm hồn cao thượng. (Bề ngoài giản dị che giấu một nội tâm tốt đẹp.)
  • "vẻ ngoài đạo đức": hình thức bên ngoài tỏ ra đạo đức, đôi khi giả tạo.

    • Hắn ta che giấu sự tham lam dưới vẻ ngoài đạo đức. (Hắn giả vờ đạo đức để che đậy lòng tham.)
Biến thể từ gần giống
  • Ngoại hình (danh từ): hình dáng, diện mạo bên ngoài của con người, tập trung vào thể chất.

    • Ngoại hình của ấy rất ưa nhìn. (Diện mạo thể chất của ấy dễ nhìn.)
  • Diện mạo (danh từ): bộ mặt, hình thức bên ngoài, thường dùng cho người hoặc sự vật.

    • Diện mạo của thành phố đã thay đổi nhiều. (Hình thức bên ngoài của thành phố đã khác xưa.)
  • Bề ngoài (danh từ): lớp vỏ bọc, mặt ngoài, trái nghĩa với bên trong.

    • Bề ngoài của quả táo rất đẹp nhưng bên trong đã hỏng. (Mặt ngoài đẹp nhưng ruột đã thối.)
Từ đồng nghĩa
  • Hình thức: cách thể hiện ra bên ngoài, đối lập với nội dung.
  • Bề mặt: lớp ngoài cùng, dễ thấy.
  • Phong thái: cách cư xử, dáng vẻ bên ngoài của con người.
Thành ngữ liên quan
  • "Vẻ ngoài tấm gương của tâm hồn": câu nói ý chỉ diện mạo bên ngoài phản ánh tính cách, tâm trạng bên trong.

    • Đừng tin câu "vẻ ngoài tấm gương của tâm hồn", nhiều người rất giỏi che giấu cảm xúc. (Không nên tin hoàn toàn rằng bề ngoài luôn phản ánh nội tâm.)
  • "Vẻ ngoài hào nhoáng, bên trong rỗng tuếch": chỉ người hoặc vật bề ngoài đẹp đẽ nhưng thực chấtdụng hoặc xấu xa.

    • Nhiều sản phẩm quảng cáo có vẻ ngoài hào nhoáng nhưng bên trong rỗng tuếch. (Nhiều sản phẩm được quảng cáo đẹp nhưng chất lượng kém.)